Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Hinhnon.bmp Hinh_non.bmp H_BT_55_CIV_DS_T2.bmp HGV_TV_B7_T2.bmp So_do_tu_duy.jpg BDTD_Toan_8.png Ban_do_tu_duy_talet.jpg H73_SGK_H9_T2.bmp

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    GA so 6 ky2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Võ Thục Vi (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:51' 02-04-2013
    Dung lượng: 2.4 MB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người




    I. MỤC TIÊU
    Kiến thức: HS hiểu và vận dụng đúng các tính chất: Nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại; Nếu a = b thì b = a
    Kỹ năng: HS biết vận dụng thành thạo qui tắc chuyển vế.
    Thái độ: Hs cần chú ý khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia phải nhớ đổi dấu số hạng đó.
    II. CHUẨN BỊ:
    1. Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp – gợi mở, luyện tập – thực hành, …
    2.Tài liệu tham khảo : SGK,SGV, SBT,Chuẩn kiến thức kỹ năng
    3. Đồ dùng : - GV: GA. Sgk, sbt, thước thẳng.
    - HS: chuẩn bị bài ở nhà, thước thẳng .
    III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    1. Ổn định:
    
    2. Kiểm tra bài cũ:
    HS1: Nêu quy tắc bỏ dấu ngoặc?
    Aùp dụng: tính: (768 – 39) – 768 = 768 – 39 – 768 = - 39
    HS2: tính: 5 + (42 – 15 + 17) – ( 42 + 17) = 5 + 42 – 15 + 17 – 42 – 17 = 42 – 42 +17 – 17 +5 – 15
    = 5 – 15 = - 10
    
    3.Dạy bài mới:
    
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    NỘI DUNG
    
    HĐ1: Tính chất của đẳng thức
    
    
    -GV: đặt vào hai đĩa cân các vật dụng khác nhau sao cho cân cân bằng ,gọi các vật dụng trên mỗi đĩa cân là a và b sau đó thêm hai quả cân cùng trọng lương vào hai đĩa cân (gọi vật đó là c) học sinh quan sát xem cân có còn cân bằng không ?
    ? Như vậy ta có tính chất gì?

    ? Lấy hai vật vừa bỏ vào ra khỏi đĩa cân ( tính chất?
    ? Đổi chỗ hai đĩa cân cho nhau ( tính chất?
    









    -Học sinh tìm được tính chất
    Nếu a = b thì a + c = b + c

    Nếu a + c = b + c thì a = b

    Nếu a = b thì b = a
    1/ Tính chất của đẳng thức








    -Khi biến đổi các đẳng thức ,ta thường áp dụng các tính chất sau:
    Nếu a = b thì a + c = b + c
    Nếu a + c = b + c thì a = b
    Nếu a = b thì b = a

    
    HĐ2: Ví dụ
    
    
    Từ ví dụ trên Gv hướng dẫn cho học sinh thấy không cần thêm một số hạng vào hai vế của đẳng thức mà chỉ cần chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia với điều kiện phải đổi dấu số hạng đó
    
    - Học sinh làm ?2
    x + 4 = -2
    x + 4 – 4 = -2 – 4
    x = (-2) + (-4)
    x = -6

    2/ Ví dụ
    Tìm số nguyên x ,biết : x – 2 = -3
    Giải
    x – 2 = -3
    x – 2 + 2 = -3 + 2
    x = -1

    
    HĐ3: Qui tắc chuyển vế
    
    
    -Gv: từ hai ví dụ trên dẫn dắt vào quy tắc chuyển vế và gọi vài Hs nêu thành quy tắc.












    ? Nếu gọi x là hiệu của a – b ta có: x = a – b
    chuyển vế ta được: x + b= a, ngược lại nếu có: x + b = a thì theo quy tắc ta có: x = a – b
    Vậy, hiệu a – b là số x mà lấy x cộng với b thì sẽ được a. ta nói phép trừ chính là phép toán ngược của phép cộng.
    

    -Học sinh nhắc lại qui tắc chuyển vế





    Học sinh thực hiện ví dụ

    Học sinh làm ?3


    3/ Qui tắc chuyển vế

    Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu “+ “ đổi thành dấu “–“ và dấu “–“ đổi thành dấu “+“
    Ví dụ :
    Tìm số nguyên x ,biết :
    a) x – 2 = -6 b) x – (-4) = 1
    Giải
    x – 2 = -6
    x = - 6 + 2
    x = -4
    x – (-4) = 1
    x = 1 + (-4)
    x = -3

    
    4. Củng cố:
    -Gv:
     
    Gửi ý kiến